Hotline 088.666.3566
-5%
Giá gốc là: 21.000 ₫.19.950 ₫Giá hiện tại là: 19.950 ₫.
1. Kép ren inox là gì?
Kép ren inox là cái tên dùng để chỉ loại phụ kiện đường ống có hai đầu ren ngoài, được sử dụng để kết nối hai thiết bị hoặc hai phụ kiện có đầu ren trong với nhau. Phần bên trong của kép được gia công rỗng để lưu chất có thể đi xuyên qua sau khi hai đầu được lắp vào hệ thống. Kép ren thường có kích thước nhỏ gọn, phần thân giữa được tạo dạng lục giác để thuận tiện khi siết bằng cờ lê. Tùy từng kiểu sản phẩm, hai đầu ren có thể cùng kích thước như kép ren đều hoặc khác kích thước như kép thu. Ngoài ra còn có kép tiện với phần thân dài hơn, phù hợp với những vị trí cần tạo thêm khoảng cách giữa hai đầu kết nối. Sản phẩm được chế tạo từ các loại inox như inox 201, inox 304 và inox 316, nhờ đó có độ bền cơ học tốt và khả năng chống ăn mòn phù hợp với nhiều môi trường sử dụng khác nhau. Kép ren inox xuất hiện phổ biến trong các hệ thống cấp thoát nước, khí nén, hơi, dầu, đường ống công nghiệp và các hệ thống sử dụng van hoặc phụ kiện nối ren.
2. Cấu tạo và thông số kỹ thuật của kép ren inox
Kép ren inox có cấu tạo khá đơn giản, nhưng hình dạng thân và kích thước hai đầu ren có thể thay đổi tùy theo kép đều, kép thu hoặc kép tiện. Điểm chung của các sản phẩm trong nhóm này là đều sử dụng hai đầu ren ngoài và có lỗ thông lưu chất chạy xuyên suốt bên trong.2.1. Cấu tạo cơ bản
Một kép ren inox thông thường gồm các đặc điểm chính sau:- Đầu ren ngoài thứ nhất: Được gia công ren để vặn trực tiếp vào van, măng xông hoặc thiết bị có ren trong.
- Đầu ren ngoài thứ hai: Nằm ở phía đối diện và thực hiện kết nối với phụ kiện hoặc thiết bị ren trong còn lại. Ở kép ren đều, hai đầu có cùng kích thước. Với kép thu, hai đầu có kích thước khác nhau.
- Phần thân giữa: Kép ren thông thường thường có thân dạng lục giác, tạo bề mặt để cờ lê giữ và siết phụ kiện trong quá trình lắp đặt. Riêng với kép tiện ren thì sẽ có dạng trớn phẳng như đường ống.
- Lỗ thông lưu chất: Chạy xuyên từ đầu này sang đầu kia của kép, tạo đường dẫn cho nước, khí, hơi, dầu hoặc các lưu chất phù hợp đi qua.

2.2. Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật của kép ren inox:- Vật liệu: Inox 201, inox 304, inox 316
- Kiểu kết nối: Ren ngoài hai đầu
- Kiểu ren: Ren G BSPP
- Kích thước: DN8 - DN100
- Dạng sản phẩm: Kép ren đều, kép thu ren, kép tiện
- Áp suất làm việc: PN16
- Nhiệt độ làm việc: Phụ thuộc vào vật liệu làm kín mối nối
- Môi trường: Nước, khí nén, hơi, dầu và các lưu chất tương thích với vật liệu inox
3. Các loại kép ren inox phổ biến
Kép ren inox được chia thành nhiều kiểu khác nhau dựa trên kích thước hai đầu ren và hình dạng phần thân. Trong nhóm sản phẩm Inox TK đang cung cấp, phổ biến nhất là kép ren đều, kép thu và kép tiện.3.1. Kép ren inox 2 đầu ren ngoài
Kép 2 đầu ren ngoài inox là loại thông dụng nhất, có hai đầu ren ngoài cùng kích thước và phần thân giữa thường được tạo dạng lục giác để thuận tiện khi siết bằng cờ lê. Kép ren đều được sử dụng để nối hai phụ kiện hoặc thiết bị có đầu ren trong cùng size, chẳng hạn như nối măng xông với van, nối hai phụ kiện ren trong hoặc tạo đoạn liên kết giữa các thiết bị trên đường ống.
3.2. Kép thu ren inox
Kép thu ren inox cũng có hai đầu ren ngoài nhưng kích thước hai đầu khác nhau. Một đầu có đường kính ren lớn và đầu còn lại có đường kính nhỏ hơn, nhờ đó phụ kiện có thể kết nối hai thiết bị ren trong khác size. Ví dụ, kép thu có thể sử dụng để chuyển từ ren 34 xuống ren 27 hoặc từ ren 27 xuống ren 21 mà không cần ghép thêm nhiều phụ kiện trung gian.
3.3. Kép tiện inox
Kép tiện inox hay ống tiện ren 2 đầu có hình dạng giống một đoạn ống thẳng, phần thân dài hơn kép ren lục giác thông thường và hai đầu được tiện ren ngoài. Chiều dài thân có thể thay đổi tùy từng quy cách sản phẩm. Loại kép này được sử dụng khi cần vừa tạo kết nối ren vừa tăng khoảng cách giữa hai thiết bị hoặc phụ kiện trên đường ống. Phần thân dài cũng giúp đáp ứng những vị trí mà kép ren ngắn thông thường không đủ chiều dài để lắp ghép.
4. Các chất liệu của kép ren inox
Kép ren inox được sản xuất từ nhiều mác inox khác nhau để phù hợp với từng môi trường đường ống. Trong đó, các loại thường gặp gồm inox 201, inox 304 và inox 316.4.1. Kép ren inox 201
Kép ren inox 201 có độ cứng tốt và giá thành thấp, thường được sử dụng cho các hệ thống có điều kiện làm việc tương đối ổn định, môi trường khô hoặc ít tiếp xúc với các chất gây ăn mòn. Loại này phù hợp với những vị trí không yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao và cần tối ưu chi phí đầu tư. Bề mặt inox vẫn có hình thức sáng, tuy nhiên khả năng chống gỉ và chống ăn mòn thấp hơn các dòng inox 304 hoặc inox 316.4.2. Kép ren inox 304
Kép ren inox 304 là loại được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ thống đường ống công nghiệp. Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nước, khí, dầu và nhiều môi trường sử dụng thông thường, đồng thời có độ bền cơ học phù hợp với phụ kiện nối ren. Sản phẩm được dùng nhiều trong hệ thống cấp nước, khí nén, hơi, thiết bị máy móc và các tuyến đường ống sử dụng phụ kiện ren inox. Khả năng chống ăn mòn và mức giá tương đối cân bằng giúp inox 304 phù hợp với phần lớn nhu cầu sử dụng phổ thông.
4.3. Kép ren inox 316
Kép ren inox 316 có khả năng chống ăn mòn cao hơn nhờ thành phần Molypden trong vật liệu. Đặc tính này giúp sản phẩm có khả năng chống ăn mòn cục bộ và chống rỗ tốt hơn trong những môi trường có chloride hoặc điều kiện làm việc khắt khe hơn. Kép ren inox 316 thường được sử dụng trong các hệ thống hóa chất phù hợp, môi trường có độ ẩm cao, khu vực gần biển hoặc những đường ống yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn inox 304. Khả năng sử dụng thực tế vẫn phụ thuộc vào loại lưu chất, nồng độ, nhiệt độ và điều kiện vận hành của hệ thống.5. Kích thước và tiêu chuẩn ren của kép ren inox
Các sản phẩm kép ren inox do Inox TK cung cấp sử dụng ren G tức tiêu chuẩn BSPP. BSPP là dạng ren ống song song, nghĩa là đường kính ren gần như không thay đổi theo chiều dài phần ren. Biên dạng ren có góc 55° và kích thước được quy định theo hệ BSP. Kích thước kép ren thường được thể hiện theo DN, inch hoặc tên gọi quen thuộc ngoài thị trường. Ví dụ DN15 tương đương 1/2 inch và thường được gọi là ren 21, trong khi DN20 tương đương 3/4 inch và thường gọi là ren 27.Bảng quy đổi kích thước ren G BSPP
| DN | Inch | Tên thường gọi | Đường kính ngoài thực tế của ren | Bước ren |
|---|---|---|---|---|
| DN8 | 1/4" | Ren 13 | ≈ 13,16 mm | 1,337 mm |
| DN10 | 3/8" | Ren 17 | ≈ 16,66 mm | 1,337 mm |
| DN15 | 1/2" | Ren 21 | ≈ 20,96 mm | 1,814 mm |
| DN20 | 3/4" | Ren 27 | ≈ 26,44 mm | 1,814 mm |
| DN25 | 1" | Ren 34 | ≈ 33,25 mm | 2,309 mm |
| DN32 | 1 1/4" | Ren 42 | ≈ 41,91 mm | 2,309 mm |
| DN40 | 1 1/2" | Ren 49 | ≈ 47,80 mm | 2,309 mm |
| DN50 | 2" | Ren 60 | ≈ 59,61 mm | 2,309 mm |
| DN65 | 2 1/2" | Ren 76 | ≈ 75,18 mm | 2,309 mm |
| DN80 | 3" | Ren 90 | ≈ 87,88 mm | 2,309 mm |
| DN100 | 4" | Ren 114 | ≈ 113,03 mm | 2,309 mm |
6. Ưu điểm và ứng dụng của kép ren inox
6.1. Ưu điểm
Kép ren inox có một số ưu điểm nổi bật về kết cấu và khả năng sử dụng:- Kết cấu nhỏ gọn: Chiều dài ngắn, dễ bố trí tại các vị trí có không gian lắp đặt hạn chế.
- Hai đầu ren ngoài tiện dụng: Có thể kết nối trực tiếp với van, măng xông hoặc thiết bị có ren trong mà không cần thêm đầu chuyển trung gian.
- Thân lục giác dễ thao tác: Phần giữa có các mặt phẳng để giữ và siết bằng cờ lê.
- Không cần hàn: Kết nối hoàn toàn bằng ren nên quá trình lắp ráp không làm phát sinh mối hàn trên đường ống.
- Có thể tháo rời: Phụ kiện có thể tháo ra khi cần thay thế, sửa chữa hoặc thay đổi cấu hình đường ống.
- Nhiều kích thước: Có đầy đủ các size ren thông dụng từ nhỏ đến lớn để đồng bộ với nhiều loại van và phụ kiện.
- Nhiều kiểu sản phẩm: Có kép đều, kép thu và kép tiện để đáp ứng các kiểu kết nối khác nhau.
- Độ bền và khả năng chống ăn mòn tốt: Vật liệu inox giúp phụ kiện sử dụng ổn định trong nhiều môi trường nước, khí, hơi, dầu và lưu chất công nghiệp phù hợp.
6.2. Ứng dụng thực tế
Kép ren inox được sử dụng tại các vị trí cần chuyển tiếp giữa hai đầu ren trong trên hệ thống đường ống. Một số ứng dụng phổ biến gồm:- Nối van ren trong với đường ống: Kép được vặn vào đầu ren trong của van, đầu còn lại liên kết với măng xông hoặc phụ kiện ren trong trên tuyến ống.
- Nối hai măng xông ren trong: Tạo liên kết giữa hai đoạn ống hoặc hai cụm phụ kiện có đầu ren trong.
- Nối thiết bị đo với phụ kiện đường ống: Dùng tại các vị trí lắp đồng hồ áp suất, cảm biến hoặc thiết bị có đầu kết nối ren trong.
- Chuyển đổi kích thước bằng kép thu: Kết nối hai đầu ren trong khác size tại vị trí cần giảm đường kính.
- Kéo dài khoảng kết nối bằng kép tiện: Dùng khi khoảng cách giữa hai thiết bị lớn hơn chiều dài của kép ren thông thường.
- Lắp trong hệ thống khí nén: Kết nối van, bộ lọc, bộ điều áp và các cụm thiết bị ren.
- Lắp trong đường ống nước và dầu: Tạo các điểm nối tháo lắp giữa van và phụ kiện.
- Lắp trong hệ thống hơi: Sử dụng tại các vị trí có kết nối ren phù hợp với áp suất, nhiệt độ và vật liệu của hệ thống.
7. Kép ren inox khác gì măng xông, lơ thu và đầu ren inox?
Kép ren, măng xông, lơ thu và đầu ren inox đều thuộc nhóm phụ kiện ren inox nhưng khác nhau chủ yếu ở kiểu ren hai đầu và chức năng kết nối. Việc phân biệt đúng từng loại giúp lựa chọn phụ kiện phù hợp với đầu chờ đang có trên đường ống hoặc thiết bị.| Phụ kiện | Kiểu kết nối | Công dụng chính |
|---|---|---|
| Kép ren inox | Ren ngoài – ren ngoài | Nối hai đầu ống đang có ren trong |
| Măng xông inox | Ren trong – ren trong | Nối hai đầu ống đang có sẵn ren ngoài lại với nhau |
| Lơ thu inox | Ren ngoài – ren trong, hai đầu khác size | Chuyển từ kích thước lớn xuống kích thước nhỏ |
| Đầu ren inox | Một đầu ren ngoài – một đầu hàn | Chuyển đầu ống từ dạng hàn sang kiểu ren ngoài |
8. Hướng dẫn lựa chọn kép ren inox phù hợp
Khi lựa chọn kép ren inox sử dụng trong hệ thống của mình, bạn cần lưu ý một số đặc điểm sau để chọn được sản phẩm phù hợp.- Loại kép: Chọn kép ren đều khi hai đầu cùng size, kép thu khi hai đầu khác size, kép tiện khi cần thêm chiều dài kết nối.
- Kích thước ren: Xác định theo DN, inch hoặc tên gọi thông dụng như ren 21, ren 27, ren 34.
- Chuẩn ren: Kép ren Inox TK sử dụng ren G BSPP, vì vậy đầu ren đối diện cần có kích thước và chuẩn ren tương thích.
- Vật liệu: Inox 201 phù hợp môi trường ít ăn mòn, inox 304 dùng phổ biến trong đường ống công nghiệp, inox 316 dành cho môi trường yêu cầu khả năng chống ăn mòn cao hơn.
- Áp suất làm việc: Chọn phụ kiện có khả năng chịu áp phù hợp với áp suất của toàn hệ thống.
- Chiều dài: Với kép tiện, cần xác định thêm chiều dài thân để phù hợp với khoảng cách giữa hai vị trí kết nối.
9. Địa chỉ cung cấp kép ren inox
Inox TK chuyên cung cấp kép ren inox phục vụ các hệ thống đường ống nước, khí nén, hơi, dầu và nhiều ứng dụng công nghiệp. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành cung ứng vật tư đường ống inox công nghiệp, chúng tôi đảm bảo mang lại những sản phẩm chất lượng với giá thành phù hợp nhất.
- Đa dạng chủng loại: Có kép ren 2 đầu ngoài, kép thu ren và kép tiện inox.
- Nhiều kích thước: Cung cấp các size ren thông dụng theo DN và inch, phù hợp với nhiều loại van và phụ kiện đường ống.
- Sử dụng ren G BSPP: Loại ren phổ biến, thông dụng nhất trên thị trường. Tương thích với đa số cả các sản phẩm ren bằng nhựa, thép,...
- Nhiều lựa chọn vật liệu: Có inox 201, inox 304 và inox 316 tùy từng dòng sản phẩm.
- Hỗ trợ xác định đúng size: Có thể đối chiếu theo DN, inch hoặc đường kính ngoài thực tế của phần ren.
- Cung cấp đồng bộ phụ kiện ren: Có măng xông, cút, tê, lơ thu, rắc co, đầu ren và các loại van ren inox.
- Đáp ứng đơn hàng số lượng: Phù hợp cho nhu cầu sửa chữa, lắp mới, nhà máy, công trình và đơn vị thi công.
- Đầy đủ VAT, CO-CQ: Cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng từ, hóa đơn VAT từng đơn hàng.
- Giao hàng toàn quốc: Hỗ trợ đóng gói và vận chuyển đến công trình hoặc nhà máy tại nhiều tỉnh thành.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.2480 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Quỳnh Anh)
- SĐT: 088.666.4040 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Dung)
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Đông)
- SĐT: 088.666.5457 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Bích)



