1. Biến động của giá ống inox công nghiệp 2026
Bước sang 2026, giá ống inox công nghiệp không còn giữ trạng thái ổn định trong thời gian dài như nhiều giai đoạn trước. Thay vào đó, mặt bằng giá đang thay đổi linh hoạt hơn theo từng đợt nhập hàng, từng nhóm sản phẩm và từng thời điểm giao dịch cụ thể.
Đi sâu hơn vào nguyên nhân, giá ống inox công nghiệp năm nay đang chịu tác động đồng thời từ nhiều yếu tố cùng lúc. Ngoài yếu tố nguyên liệu như Niken và Crom, thị trường còn bị ảnh hưởng bởi giá xuất khẩu từ Trung Quốc, tỷ giá và chi phí vận chuyển. Khi các yếu tố này cùng thay đổi, giá ống inox công nghiệp bán ra tại Việt Nam cũng khó giữ ổn định như trước.
Chi tiết hơn, hãy cùng Inox TK nhìn xem bảng giá của ống inox công nghiệp có sự thay đổi như thế nào trong năm 2026 này nhé!
2. Bảng giá ống inox công nghiệp 2026
Giá ống inox công nghiệp trên thị trường hiện được hỏi nhiều nhất ở hai nhóm là ống hàn inox công nghiệp và ống đúc inox công nghiệp. Trong đó, ống hàn inox 304 theo size tiêu chuẩn Việt Nam từ DN15 đến DN200 là dòng phổ biến hơn, dễ gặp hơn và cũng là nhóm thường được khách hàng tham khảo đầu tiên khi cần làm hệ thống đường ống công nghiệp.
2.1. Giá ống hàn inox công nghiệp
Ống hàn inox công nghiệp là dòng được sản xuất từ tấm hoặc cuộn inox, sau đó tạo hình và hàn dọc thân ống. Trên thị trường, nhóm này thường gặp nhiều ở chất liệu inox 304, quy cách DN15 đến DN200, dùng phổ biến trong các hệ thống dẫn nước, dẫn khí, dẫn hóa chất nhẹ, kết cấu và gia công cơ khí.

So với ống đúc, giá ống hàn inox công nghiệp thường tốt hơn vì quy trình sản xuất phổ thông hơn, sản lượng lớn hơn và nguồn hàng sẵn cũng dồi dào hơn. Đây là lý do nhóm ống hàn luôn được xem là lựa chọn tối ưu chi phí trong nhiều công trình và hệ thống công nghiệp thông dụng.
Báo giá của dòng này thường thay đổi theo size DN, độ dày thành ống, chất liệu inox 304 và số lượng đặt hàng thực tế. Vì vậy, bảng giá dưới đây nên được hiểu là mức tham khảo để người mua nắm mặt bằng chung, còn giá chốt cuối cùng vẫn cần đi theo đúng quy cách cụ thể.
| Bảng giá ống hàn inox công nghiệp (tham khảo) |
||
|---|---|---|
| Size | Kích thước – độ dày (mm) | Giá (VNĐ/m) |
| DN15 | 21 × 2.0 | 70.000 – 95.000 |
| DN20 | 27 × 2.0 | 90.000 – 125.000 |
| DN25 | 34 × 2.0 | 120.000 – 145.000 |
| DN25 | 34 × 2.5 | 145.000 – 175.000 |
| DN32 | 42 × 2.0 | 150.000 – 180.000 |
| DN32 | 42 × 2.5 | 185.000 – 205.000 |
| DN40 | 48 × 2.0 | 170.000 – 200.000 |
| DN40 | 48 × 2.5 | 215.000 – 255.000 |
| DN50 | 60 × 2.0 | 215.000 – 255.000 |
| DN50 | 60 × 2.5 | 270.000 – 310.000 |
| DN65 | 76 × 2.0 | 275.000 – 315.000 |
| DN65 | 76 × 3.0 | 410.000 – 450.000 |
| DN80 | 89 × 2.0 | 315.000 – 365.000 |
| DN80 | 89 × 3.0 | 485.000 – 535.000 |
| DN100 | 114 × 2.0 | 400.000 – 465.000 |
| DN100 | 114 × 3.0 | 625.000 – 700.000 |
| DN125 | 141 × 2.0 | 485.000 – 555.000 |
| DN125 | 141 × 3.0 | 750.000 – 825.000 |
| DN150 | 168 × 2.0 | 615.000 – 685.000 |
| DN150 | 168 × 3.0 | 895.000 – 975.000 |
| DN200 | 219 × 2.0 | 800.000 – 900.000 |
2.2. Giá ống đúc inox công nghiệp
Nếu ống hàn là nhóm phổ thông, tối ưu chi phí và có nguồn hàng rộng hơn thì ống đúc inox công nghiệp lại thuộc nhóm có yêu cầu cao hơn về khả năng chịu áp lực, độ ổn định vật liệu và độ dày thành ống. Loại này được sản xuất theo phương pháp đúc liền khối, không có đường hàn dọc thân ống nên thường được lựa chọn cho các hệ thống làm việc nặng hơn hoặc yêu cầu kỹ thuật chặt hơn.
Chính do quy trình sản xuất phức tạp hơn, tiêu hao vật liệu lớn hơn và giá trị sử dụng cao hơn nên giá ống đúc inox công nghiệp luôn cao hơn ống hàn ở cùng size tương đương. Trong nhóm này, mức giá còn tiếp tục phân hóa theo từng mác thép, trong đó inox 304 và inox 316 là hai dòng được hỏi nhiều nhất.

a) Giá ống đúc inox 304
Ống đúc inox 304 là dòng được sử dụng khá phổ biến trong các hệ thống công nghiệp cần vật liệu inox nhưng vẫn muốn giữ chi phí ở mức hợp lý hơn so với 316. Mức giá của dòng này cao hơn ống hàn inox 304, nhưng vẫn dễ tiếp cận hơn so với ống đúc inox 316.
| Bảng giá ống inox đúc công nghiệp SUS 304 (tham khảo) |
||
|---|---|---|
| Size | Kích thước x độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/mét) |
| DN8 | 13.7 × 1.65 | 63.000 – 110.000 |
| 13.7 × 2.44 | ||
| 13.7 × 3.02 | ||
| DN10 | 17.02 × 1.65 | 82.000 – 150.000 |
| 17.02 × 2.31 | ||
| 17.02 × 3.20 | ||
| DN15 | 21.3 × 2.11 | 115.000 – 190.000 |
| 21.3 × 2.77 | ||
| 21.3 × 3.73 | ||
| DN20 | 26.7 × 2.11 | 133.000 – 245.000 |
| 26.7 × 2.87 | ||
| 26.7 × 3.91 | ||
| DN25 | 33.4 × 2.77 | 230.000 – 445.000 |
| 33.4 × 3.38 | ||
| 33.4 × 4.55 | ||
| 33.4 × 6.35 | ||
| DN32 | 42.2 × 2.77 | 285.000 – 485.000 |
| 42.2 × 3.56 | ||
| 42.2 × 4.85 | ||
| DN40 | 48.3 × 2.77 | 305.000 – 545.000 |
| 48.3 × 3.68 | ||
| 48.3 × 5.08 | ||
| DN50 | 60.3 × 2.77 | 390.000 – 750.000 |
| 60.3 × 3.91 | ||
| 60.3 × 5.54 | ||
| DN65 | 76 × 3.05 | 535.000 – 920.000 |
| 76 × 5.16 | ||
| DN80 | 89 × 3.05 | 640.000 – 1.530.000 |
| 89 × 5.49 | ||
| 89 × 7.62 | ||
| DN100 | 114.3 × 3.05 | 820.000 – 1.620.000 |
| 114.3 × 6.02 | ||
| DN125 | 141.3 × 3.4 | 1.125.000 – 2.200.000 |
| 141.3 × 6.55 | ||
| DN150 | 168.3 × 3.4 | 1.425.000 – 2.890.000 |
| 168.3 × 7.11 | ||
| DN200 | 219 × 7.76 | 2.100.000 – 4.350.000 |
| 219 × 8.18 | ||
b) Giá ống đúc inox 316
Ống đúc inox 316 thuộc nhóm có giá cao hơn do vật liệu chứa Molypden, khả năng chống ăn mòn tốt hơn và thường được dùng trong môi trường khắc nghiệt hơn. Vì vậy, đây là dòng ống có mức giá cao nhất trong nhóm sản phẩm phổ biến, đặc biệt khi đi vào các quy cách dày hoặc size lớn.
| Bảng giá ống inox đúc công nghiệp SUS 316 (tham khảo) |
||
|---|---|---|
| Size | Kích thước x độ dày (mm) | Đơn giá (VNĐ/mét) |
| DN8 | 13.7 × 1.65 | 90.000 – 165.000 |
| 13.7 × 2.44 | ||
| 13.7 × 3.02 | ||
| DN10 | 17.02 × 1.65 | 110.000 – 225.000 |
| 17.02 × 2.31 | ||
| 17.02 × 3.20 | ||
| DN15 | 21.3 × 2.11 | 175.000 – 300.000 |
| 21.3 × 2.77 | ||
| 21.3 × 3.73 | ||
| DN20 | 26.7 × 2.11 | 215.000 – 400.000 |
| 26.7 × 2.87 | ||
| 26.7 × 3.91 | ||
| DN25 | 33.4 × 2.77 | 350.000 – 750.000 |
| 33.4 × 3.38 | ||
| 33.4 × 4.55 | ||
| 33.4 × 6.35 | ||
| DN32 | 42.2 × 2.77 | 440.000 – 750.000 |
| 42.2 × 3.56 | ||
| 42.2 × 4.85 | ||
| DN40 | 48.3 × 2.77 | 500.000 – 935.000 |
| 48.3 × 3.68 | ||
| 48.3 × 5.08 | ||
| DN50 | 60.3 × 2.77 | 635.000 – 1.300.000 |
| 60.3 × 3.91 | ||
| 60.3 × 5.54 | ||
| DN65 | 76 × 3.05 | 890.000 – 1.600.000 |
| 76 × 5.16 | ||
| DN80 | 89 × 3.05 | 1.030.000 – 2.650.000 |
| 89 × 5.49 | ||
| 89 × 7.62 | ||
| DN100 | 114.3 × 3.05 | 1.350.000 –2.700.000 |
| 114.3 × 6.02 | ||
| DN125 | 141.3 × 3.4 | 1.870.000 – 3.700.000 |
| 141.3 × 6.55 | ||
| DN150 | 168.3 × 3.4 | 2.265.000 – 4.800.000 |
| 168.3 × 7.11 | ||
| DN200 | 219 × 7.76 | 3.300.000 – 7.500.000 |
| 219 × 8.18 | ||
3. Vì sao giá ống inox công nghiệp 2026 biến động mạnh hơn trước?
Giá ống inox công nghiệp năm 2026 không tăng hoặc giảm theo một nguyên nhân duy nhất. Mặt bằng giá hiện nay bị kéo bởi nhiều lớp chi phí cùng lúc, từ nguyên liệu hợp kim, giá chào xuất khẩu của Trung Quốc cho đến tỷ giá và chi phí vận chuyển. Khi các yếu tố này thay đổi cùng lúc, giá hàng nhập về Việt Nam cũng khó giữ ổn định như trước.
3.1. Niken vẫn tác động trực tiếp đến giá inox 304 và 316
Dù phôi inox và ống inox phần lớn nhập từ Trung Quốc, giá vẫn chịu ảnh hưởng từ thị trường Niken toàn cầu. Lý do là Trung Quốc mạnh ở khâu sản xuất inox thành phẩm, nhưng vẫn gắn chặt với chuỗi cung ứng niken quốc tế, đặc biệt là Indonesia. Reuters cho biết Indonesia hiện chiếm khoảng 65% nguồn cung niken toàn cầu, và hạn ngạch khai thác năm 2026 đã bị kéo xuống vùng khoảng 250–270 triệu tấn, thấp hơn đáng kể so với năm 2025. Khi nguồn cung nikenl bị siết, giá inox nền tại Trung Quốc cũng khó đứng yên.

3.2. Chrome và ferrochrome tiếp tục neo mặt bằng giá inox
Inox không chỉ phụ thuộc Niken mà còn phụ thuộc Crom và Ferô crom. Đây là nhóm nguyên liệu quyết định khả năng chống ăn mòn và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành luyện inox. Reuters cho biết các nhà luyện Ferô crom tại Nam Phi vẫn chịu áp lực điện năng rất lớn, đến mức chính phủ phải hỗ trợ giảm giá điện để tránh đóng lò. Điều đó cho thấy chi phí Ferô crom chưa hề thật sự ổn định, và khi đầu vào này còn biến động thì giá inox thành phẩm cũng khó giảm sâu.

3.3. Giá xuất khẩu từ Trung Quốc không còn lợi thế như trước
Một phần quan trọng của biến động giá nằm ở chính sách xuất khẩu. Sau khi cơ chế hoàn thuế xuất khẩu 13% đối với nhiều sản phẩm thép không còn được áp dụng như trước, lợi thế giá của nhà máy Trung Quốc đã giảm đi. Từ đó, giá chào xuất khẩu khó giữ ở mức thấp như giai đoạn cũ. Đây là lý do nhiều doanh nghiệp nhập khẩu cảm nhận rất rõ rằng họ đang phải gánh chịu một phần của khoản thuế 13% này lên chính giá ống inox công nghiệp mà mình nhập vào.
3.4. Tỷ giá và chi phí vận chuyển làm giá nhập về Việt Nam đội thêm
Có những thời điểm giá nhà máy chưa tăng mạnh nhưng giá về kho trong nước vẫn nhích lên. Phần tăng đó thường đến từ tỷ giá và logistics. Mới nhất, Reuters ngày 10/3/2026 cho biết Maersk áp phụ phí nhiên liệu khẩn cấp do giá nhiên liệu tăng mạnh vì xung đột tại Trung Đông. Đấy là một điển hình của việc chi phí logistics bị độn lên rất cao. Khi cước và phụ phí tăng, giá nhập khẩu ống inox công nghiệp về Việt Nam cũng bị kéo lên theo, nhất là với các lô hàng số lượng lớn hoặc hàng quy cách nặng như ống inox.

4. So với giai đoạn trước, mặt bằng giá ống inox công nghiệp 2026 đã thay đổi ra sao?
Mặt bằng giá ống inox công nghiệp năm 2026 nhìn chung đã cao hơn và biến động nhanh hơn so với giai đoạn giá ống inox công nghiệp 2025. Trước đây, nhiều doanh nghiệp có thể lấy một mức giá tham khảo rồi dùng trong thời gian khá dài. Hiện nay cách đó không còn phù hợp, vì giá thường thay đổi theo từng lô hàng, từng thời điểm nhập khẩu và từng nhóm sản phẩm cụ thể.
Với ống đúc inox công nghiệp, mức tăng giá thể hiện khá rõ vì đây là nhóm hàng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nhập khẩu, đặc biệt là hàng từ Trung Quốc. Khi giá xuất khẩu bên phía nhà máy tăng, chi phí nhập về Việt Nam gần như tăng theo trực tiếp. Nhóm này lại có giá trị vật liệu cao, độ dày lớn và thường đi vào các quy cách nặng hơn, nên chỉ cần giá nền tăng một phần là giá bán ra thị trường đã thay đổi khá rõ.
Với ống hàn inox công nghiệp, nhiều người dễ nghĩ rằng hàng sản xuất tại Việt Nam sẽ ít bị ảnh hưởng hơn. Thực tế không phải vậy. Phần lớn ống hàn inox công nghiệp trong nước như Gia Anh, Sơn Hà vẫn phải sử dụng phôi cuộn inox nhập khẩu, trong đó nguồn từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn. Vì thế, khi giá phôi cuộn tăng, khi giá xuất khẩu từ Trung Quốc tăng hoặc khi tỷ giá và chi phí nhập khẩu thay đổi, giá ống hàn sản xuất trong nước cũng bị kéo lên theo. Nói cách khác, hàng làm tại Việt Nam nhưng đầu vào vẫn phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu thì giá thành vẫn chịu tác động từ cùng một chuỗi biến động.
Vì vậy, nếu so với giai đoạn trước, thay đổi lớn nhất của thị trường không chỉ nằm ở chuyện giá tăng hay giảm, mà nằm ở chỗ nguồn tác động đã lan rộng ra toàn bộ chuỗi cung ứng. Từ hàng nhập khẩu thành phẩm đến hàng gia công trong nước, gần như không nhóm nào hoàn toàn đứng ngoài biến động khi nguyên liệu inox và giá chào từ Trung Quốc thay đổi.

5. Dự báo xu hướng giá ống inox công nghiệp trong thời gian tới
Trong thời gian tới, giá ống inox công nghiệp nhiều khả năng vẫn chưa ổn định hoàn toàn. Mặt bằng giá có thể tiếp tục thay đổi theo từng đợt nhập hàng, nhất là khi giá nguyên liệu, tỷ giá và chi phí vận chuyển chưa thật sự đứng yên.
Với ống đúc inox công nghiệp, giá thường nhạy hơn vì phụ thuộc trực tiếp vào nguồn hàng nhập khẩu. Với ống hàn inox công nghiệp sản xuất trong nước, giá có thể không tăng cùng nhịp ngay lập tức, nhưng vẫn chịu tác động khi phôi cuộn đầu vào thay đổi.
Nhìn chung, khả năng cao thị trường sẽ tiếp tục giữ trạng thái biến động nhẹ đến trung bình thay vì quay về mức ổn định kéo dài như trước. Vì vậy, với các đơn hàng cần chốt trong năm 2026, doanh nghiệp nên theo dõi báo giá theo từng thời điểm thực tế để sát hơn với mặt bằng thị trường.
6. Lưu ý khi mua ống inox công nghiệp
Giá ống inox công nghiệp năm 2026 không còn ổn định trong thời gian dài, nên việc mua hàng không nên chỉ dựa vào một bảng giá cũ hoặc một mức giá tham khảo lấy từ trước đó. Cùng một loại ống nhưng nếu khác thời điểm nhập hàng, khác độ dày hoặc khác nguồn cung thì giá thực tế có thể thay đổi khá rõ.
Với nhóm ống đúc inox công nghiệp, giá thường đi sát theo hàng nhập khẩu nên cần theo dõi báo giá mới theo từng đợt. Với nhóm ống hàn inox công nghiệp sản xuất trong nước, giá có thể không nhảy ngay lập tức nhưng vẫn thay đổi khi phôi cuộn đầu vào tăng. Vì vậy, cách an toàn hơn là hỏi báo giá theo đúng quy cách thực tế, đúng thời điểm cần mua và đúng số lượng cần đặt.
Ngoài giá, doanh nghiệp cũng nên kiểm tra rõ chất liệu inox, độ dày thành ống, tiêu chuẩn sản xuất và chứng từ đi kèm. Đây là phần rất quan trọng vì nếu chỉ so sánh giá mà không so thông số thì rất dễ rơi vào tình trạng nhìn thì giống nhau nhưng chất lượng và giá trị sử dụng lại khác nhau.

7. Mua ống inox công nghiệp ở đâu?
Khi cần mua ống inox công nghiệp cho công trình hoặc đơn hàng dự án, doanh nghiệp thường không chỉ cần riêng ống mà còn cần nguồn cung đồng bộ để dễ chốt vật tư, dễ kiểm soát tiến độ và dễ theo dõi chất lượng.
Inox TK là đơn vị chuyên phân phối các dòng ống inox công nghiệp hàn và ống inox công nghiệp đúc với đầy đủ kích thước, độ dày và chất liệu phổ biến như inox 304, inox 316. Bên cạnh ống inox, Inox TK còn cung cấp thêm phụ kiện inox công nghiệp và van inox công nghiệp, giúp khách hàng đồng bộ vật tư trong cùng một đơn hàng thay vì phải tách mua ở nhiều nơi khác nhau.
Lợi thế của Inox TK nằm ở khả năng đáp ứng hàng hóa tương đối toàn diện cho nhu cầu công nghiệp thực tế.
- Kho hàng có sẵn nhiều quy cách, thuận tiện cho cả đơn lẻ lẫn đơn số lượng lớn.
- Nguồn hàng được lấy trực tiếp từ nhà máy nên mức giá cạnh tranh hơn và ổn định hơn khi báo theo từng lô.
- Hàng hóa đi kèm hóa đơn VAT, chứng chỉ xuất xưởng và thông tin xuất xứ rõ ràng, phù hợp với các đơn vị cần hồ sơ đầy đủ để làm thanh toán hoặc nghiệm thu.
- Khả năng giao hàng trên toàn quốc và hỗ trợ báo giá theo đúng quy cách thực tế.

Với những khách hàng cần mua ống inox công nghiệp cho nhà máy, hệ thống đường ống hoặc dự án thi công, đây là cách làm giúp tiết kiệm thời gian hơn và hạn chế sai lệch giữa báo giá với hàng giao thực tế. Liên hệ với Inox TK theo thông tin dưới đây để được tư vấn và báo giá chi tiết:
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Đông)
- SĐT: 088.666.4040 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Dung)
- SĐT: 088.666.2480 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Quỳnh Anh)
- SĐT: 088.666.5457 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo – Ms. Bích)
8. FAQ – Những câu hỏi thường gặp
Giá ống inox công nghiệp 2026 có còn tăng nữa không?
Giá trong thời gian tới vẫn có thể tiếp tục biến động, nhưng khó chốt theo một chiều cố định. Mức thay đổi thực tế còn phụ thuộc vào giá nguyên liệu, tỷ giá, chi phí vận chuyển và giá chào từ phía nhà máy.
Vì sao cùng là ống inox công nghiệp nhưng giá 304 và 316 chênh nhau?
Inox 316 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn inox 304, nguyên thành phần nguyên liệu làm ra inox 316 cũng đắt hơn. Chính sự khác nhau về vật liệu làm cho giá 316 thường cao hơn 304.
Ống hàn inox công nghiệp và ống đúc inox công nghiệp loại nào giá cao hơn?
Thông thường ống đúc có giá cao hơn ống hàn. Nguyên nhân là do phương pháp sản xuất khác nhau, giá trị vật liệu cao hơn và nhóm ống đúc thường đi vào các yêu cầu kỹ thuật nặng hơn.
Ống hàn sản xuất tại Việt Nam có bị ảnh hưởng giá từ Trung Quốc không?
Có. Dù gia công trong nước, ống hàn inox công nghiệp vẫn phải dùng phôi cuộn inox nhập khẩu, trong đó nguồn từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn. Vì vậy khi giá phôi tăng thì giá ống hàn trong nước cũng thường bị kéo lên theo.
Bảng giá trên website có phải giá chốt cuối cùng không?
Không. Bảng giá đăng tải chủ yếu để tham khảo mặt bằng chung. Giá chốt thực tế còn phụ thuộc vào kích thước, độ dày, chất liệu, số lượng và thời điểm đặt hàng.
Mua ống inox công nghiệp ở đâu để có giá cập nhật?
Khách hàng nên chọn đơn vị có nguồn hàng rõ ràng, báo giá theo đúng quy cách và có thể cung cấp đồng bộ cả ống, phụ kiện và van công nghiệp. Inox TK hiện cung cấp cả ống inox công nghiệp hàn và đúc với nhiều kích thước, chất liệu và hỗ trợ báo giá ống inox công nghiệp theo nhu cầu thực tế.
Chào các bạn!
Tôi là Đình Hưng – Những thông tin các bạn đã, đang hoặc sẽ đọc là kiến thức mà tôi có được từ trực tiếp nhà máy sản xuất cung cấp, từ những chia sẻ của quý khách hàng về sản phẩm và của cá nhân tôi với gần 5 năm hoạt động trong lĩnh vực vật tư đường ống inox. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp các bạn hiểu hơn và có cái nhìn đa chiều hơn về các sản phẩm cũng như nghành hàng này.
