Mặt bích BS 4504 PN10, PN16, PN25, PN40

1. Mặt bích BS 4504 là gì?

Mặt bích BS 4504 là loại mặt bích được sản xuất theo hệ kích thước của tiêu chuẩn Anh, sử dụng để kết nối đường ống với van, máy bơm, phụ kiện hoặc các thiết bị có đầu nối mặt bích. Liên kết được thực hiện bằng bulong kết hợp với gioăng đặt giữa hai mặt bích để tạo độ kín cho hệ thống.

Mặt bích BS được xác định theo kích thước danh nghĩa DNcấp áp PN. Các thông số đặc trưng gồm đường kính ngoài, đường kính lỗ trong, đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD, số lượng lỗ, đường kính lỗ bulong và độ dày mặt bích. Những kích thước này được quy định theo từng DN và từng cấp PN để tạo thành hệ liên kết đồng bộ.

Các cấp mặt bích BS thường gặp trên thị trường gồm PN10, PN16, PN25 và PN40. Trong đó, PN10 và PN16 xuất hiện phổ biến trên các hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước, PCCC, máy bơm và van công nghiệp. PN25 và PN40 được sử dụng cho những hệ thống có cấp áp cao hơn.

Mặt bích BS có thể được chế tạo từ nhiều loại vật liệu như thép carbon, inox 304, inox 316 và inox 316L. Với hệ thống yêu cầu khả năng chống ăn mòn, mặt bích inox được sử dụng nhiều trong đường ống nước, hóa chất và các môi trường công nghiệp có độ ẩm cao.

Hệ mặt bích BS trước đây được quy định phổ biến theo BS 4504. Sau đó tiêu chuẩn này được phát triển thành BS EN 1092-1 đối với mặt bích thép. Các kích thước lắp ghép của những DN và cấp PN đã có vẫn được kế thừa, trong khi tiêu chuẩn mới mở rộng thêm phạm vi DN, cấp PN, kiểu mặt bích, vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật. Vì vậy, các tên gọi mặt bích BS, BS PN10, BS PN16, BS PN25 và BS PN40 vẫn được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay.

Mặt bích inox BS
Mặt bích inox BS

2. Đặc điểm mặt bích BS PN10, PN16, PN25 và PN40

Mặt bích BS được chia thành nhiều cấp PN khác nhau, trong đó PN10, PN16, PN25 và PN40 là những cấp thường gặp. PN là ký hiệu của cấp áp suất danh nghĩa, đồng thời mỗi cấp PN cũng đi kèm với một hệ kích thước mặt bích tương ứng.

  • Mặt bích BS PN10 thuộc nhóm cấp áp thấp hơn, có kết cấu tương đối gọn và được sử dụng nhiều trên các hệ thống đường ống nước, xử lý nước, HVAC, PCCC và các hệ thống công nghiệp có áp suất vừa phải.
  • Mặt bích BS PN16 có cấp áp cao hơn PN10 và là một trong những loại phổ biến nhất trên thị trường. Loại này thường được sử dụng để kết nối van, máy bơm, đường ống và thiết bị trong nhiều hệ thống công nghiệp.
  • Mặt bích BS PN25 có kết cấu chắc hơn ở nhiều kích thước DN. Độ dày mặt bích, PCD và hệ lỗ bulong được thiết kế theo cấp PN25 để đáp ứng điều kiện làm việc có áp suất cao hơn PN10 và PN16.
  • Mặt bích BS PN40 thuộc nhóm cấp áp cao trong các dòng BS thường gặp. Ở nhiều kích thước, mặt bích có độ dày lớn hơn và hệ bulong được tăng cường để phù hợp với những hệ thống có yêu cầu chịu áp cao.

Khi cấp PN thay đổi, các thông số như đường kính ngoài D, đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD, số lượng lỗ, đường kính lỗ bulong và độ dày t cũng có thể thay đổi theo từng DN.

Một lưu ý là giá trị PN chỉ thể hiện cấp áp suất danh nghĩa của mặt bích, áp suất làm việc thực tế còn liên quan đến vật liệu chế tạo và nhiệt độ của lưu chất trong hệ thống.

3. Cấu tạo và các thông số kích thước của mặt bích BS

Mặt bích BS có dạng đĩa tròn, phần tâm được gia công lỗ để kết nối với đường ống hoặc thiết bị, xung quanh bố trí các lỗ bulong theo một vòng tròn cố định. Khi lắp đặt, hai mặt bích được ghép đối diện, đặt gioăng làm kín ở giữa và siết bulong để tạo thành liên kết kín trên đường ống.

Hình dạng tổng thể của mặt bích khá đơn giản nhưng các kích thước được quy định cụ thể theo từng DN và cấp PN. Những thông số chính thường xuất hiện trong bảng kích thước mặt bích BS gồm:

  • DN: Đường kính danh nghĩa của mặt bích và đường ống tương ứng.
  • d: Đường kính lỗ trong của mặt bích.
  • D: Đường kính ngoài tổng thể của mặt bích.
  • PCD: Đường kính vòng tâm đi qua tâm các lỗ bulong.
  • No.: Số lượng lỗ bulong được bố trí trên mặt bích.
  • h: Đường kính của từng lỗ bulong.
  • t: Độ dày của mặt bích.

Trong đó, PCD, số lượng lỗ bulong và đường kính lỗ bulong tạo nên hệ kích thước liên kết giữa hai mặt bích. Độ dày t và đường kính ngoài D thay đổi theo kích thước DN và cấp PN để tạo ra kết cấu tương ứng với từng cấp áp.

Cùng một DN, các cấp PN10, PN16, PN25 và PN40 có thể có đường kính lỗ trong tương đương nhưng khác về PCD, hệ lỗ bulong hoặc độ dày. Chính các thông số này tạo nên sự khác biệt giữa từng nhóm mặt bích BS.

4. Bảng kích thước mặt bích BS theo từng cấp PN

Kích thước mặt bích BS được phân chia thành các bảng riêng theo từng cấp áp. Mỗi bảng thể hiện đầy đủ các thông số từ đường kính danh nghĩa DN đến đường kính ngoài, PCD, hệ lỗ bulong và độ dày tương ứng. Các cấp phổ biến gồm PN10, PN16, PN25 và PN40.

4.1. Mặt bích BS PN10

Mặt bích BS PN10 thuộc nhóm cấp áp thấp hơn trong hệ BS và được sử dụng phổ biến trên nhiều hệ thống đường ống công nghiệp. Ở các kích thước DN nhỏ và trung bình, kết cấu mặt bích tương đối gọn với độ dày và hệ bulong phù hợp với cấp PN10.

bảng tra thông số kích thước mặt bích BS PN10
Bảng tra kích thước mặt bích BS 4504 PN10

4.2. Mặt bích BS PN16

Mặt bích BS PN16 là một trong những dòng mặt bích BS phổ biến nhất trên van, máy bơm và hệ thống đường ống công nghiệp. So với PN10, cấp PN16 có kết cấu được tăng cường ở nhiều kích thước để đáp ứng cấp áp cao hơn.

bảng tra thông số kích thước mặt bích BS PN16
Bảng tra kích thước mặt bích BS4504 PN16

4.3. Mặt bích BS PN25

Mặt bích BS PN25 có cấp áp cao hơn PN16 và thường có kết cấu dày, chắc hơn ở nhiều kích thước DN. PCD và hệ lỗ bulong cũng được bố trí theo bảng kích thước riêng của PN25.

bảng tra thông số kích thước mặt bích BS PN25
Bảng tra kích thước mặt bích BS4504 PN25

4.4. Mặt bích BS PN40

Mặt bích BS PN40 thuộc nhóm cấp áp cao trong các dòng mặt bích BS PN10 đến PN40. Kết cấu thường có độ dày lớn hơn và hệ bulong chắc hơn ở nhiều DN để đáp ứng cấp áp PN40.

bảng tra thông số kích thước mặt bích BS PN40
Bảng tra kích thước mặt bích BS4504 PN40

5. Cách xác định kích thước và cấp PN của mặt bích BS

Để xác định một mặt bích BS đang sử dụng thuộc kích thước DN nào và cấp PN10, PN16, PN25 hay PN40, có thể dựa vào thông tin được khắc trên sản phẩm hoặc đo trực tiếp các kích thước thực tế của mặt bích.

Cách 1: Xác định qua thông số khắc trên mặt bích

Trên bề mặt mặt bích thường có các ký hiệu như DN100, PN16, BS, SUS304, SUS316 hoặc thông tin của nhà sản xuất. Những ký hiệu này cho biết nhanh kích thước danh nghĩa, cấp áp và vật liệu của sản phẩm.

Trong thực tế, thông tin khắc trên một số sản phẩm có thể không đầy đủ, bị mờ sau thời gian sử dụng hoặc có trường hợp không trùng hoàn toàn với kích thước thực tế. Vì vậy, phương pháp đo trực tiếp thường được sử dụng để xác định lại quy cách mặt bích.

Cách 2: Đo trực tiếp kích thước mặt bích

Thông thường chỉ cần xác định ba thông số chính:

  • Đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD
  • Độ dày mặt bích t
  • Đường kính lỗ trong d

Sau khi có ba thông số này, có thể đối chiếu với bảng kích thước mặt bích BS để xác định DN và cấp PN tương ứng. Trong đó, PCD thể hiện vị trí bố trí lỗ bulong, còn đường kính lỗ trong và độ dày giúp xác định chính xác hơn kích thước cũng như cấp áp của mặt bích.

Đối với mặt bích đã lắp trên đường ống hoặc không còn ký hiệu rõ ràng, phương pháp đo PCD + độ dày + đường kính lỗ trong là cách xác định quy cách được sử dụng phổ biến và thuận tiện nhất.

6. Inox TK cung cấp mặt bích BS PN10, PN16, PN25, PN40

Inox TK cung cấp các dòng mặt bích BS PN10, PN16, PN25 và PN40 với nhiều kích thước phục vụ hệ thống đường ống inox công nghiệp, van, máy bơm và thiết bị công nghiệp. Sản phẩm có nhiều quy cách và vật liệu khác nhau, đáp ứng từ nhu cầu thay thế đơn lẻ đến cung cấp số lượng lớn cho nhà máy và dự án.

Một số ưu điểm khi đặt mua mặt bích BS tại Inox TK gồm:

  • Đa dạng cấp áp: Có các dòng BS PN10, PN16, PN25 và PN40 với nhiều kích thước DN.
  • Vật liệu inox 304, inox 316 và inox 316L: Phù hợp với nhiều môi trường nước, thực phẩm, hóa chất và hệ thống công nghiệp.
  • Nhiều dạng mặt bích: Có mặt bích rỗng, mặt bích mù và các quy cách sử dụng phổ biến trên đường ống.
  • Kho hàng nhiều kích thước: Sẵn nhiều DN thông dụng, đáp ứng đơn hàng lẻ, đơn hàng thay thế và số lượng lớn cho dự án.
  • Hỗ trợ xác định đúng quy cách: Khách hàng có thể cung cấp PCD, độ dày và đường kính lỗ trong để Inox TK đối chiếu DN và cấp PN của mặt bích.
  • Hàng hóa có nguồn gốc rõ ràng: Hỗ trợ CO-CQ và hóa đơn VAT theo yêu cầu đơn hàng.
  • Cung cấp đồng bộ vật tư: Có thể đặt cùng bulong, gioăng, van inox, ống inox và các phụ kiện đường ống liên quan.
  • Giá cạnh tranh, giao hàng nhanh: Chủ động nguồn hàng và hỗ trợ vận chuyển trên toàn quốc.

Để được tư vấn chi tiết hơn về các loại mặt bích inox cũng như nhận báo giá nhanh chóng, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin đưới đây.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

7. Câu hỏi thường gặp

Mặt bích BS PN10 và PN16 có lắp với nhau được không?

Có. Mặt bích BS PN10 và PN16 có thể lắp với nhau khi kích thước liên kết tương thích. Tuy nhiên, PN10 và PN16 có cấp áp khác nhau, vì vậy khả năng sử dụng chung còn phụ thuộc vào áp suất làm việc thực tế của hệ thống. Khi ghép hai cấp PN này, cấp áp thấp hơn sẽ là yếu tố giới hạn của liên kết.

Mặt bích BS và mặt bích JIS có lắp với nhau được không?

Không. Mặt bích BS và mặt bích JIS không lắp trực tiếp với nhau do thuộc hai hệ tiêu chuẩn kích thước khác nhau. Đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD, số lượng lỗ hoặc vị trí lỗ bulong thường không trùng nhau. Vì vậy, hai hệ mặt bích này được sử dụng theo đúng tiêu chuẩn kết nối tương ứng của đường ống và thiết bị.

PCD của mặt bích BS được đo như thế nào?

PCD là đường kính vòng tâm lỗ bulong của mặt bích. Cách đo trực tiếp là tìm hai lỗ bulong nằm đối xứng nhau qua tâm mặt bích, sau đó đo khoảng cách từ tâm của lỗ bulong này đến tâm của lỗ bulong đối diện. Khoảng cách đo được chính là PCD.

Một mẹo đo nhanh là đặt mặt bích trước mặt rồi đo từ mép của một lỗ bulong đến mép cùng hướng của lỗ bulong đối diện. Vì hai lỗ có cùng đường kính, khoảng cách này cũng cho ra giá trị PCD.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *