Bảng Tra Thông Số Mặt Bích JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K, JIS 20K

1. Mặt bích JIS là gì?

Mặt bích JIS được sản xuất dựa theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Japan Industrial Standard), sử dụng để kết nối đường ống với van, máy bơm, thiết bị hoặc các đoạn ống khác thông qua hệ thống bulong và gioăng làm kín.

Đặc điểm của mặt bích JIS được xác định dựa trên nhiều thông số như đường kính danh nghĩa DN, đường kính ngoài, đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD, số lượng lỗ, đường kính lỗ bulong và độ dày mặt bích. Các thông số này được quy định theo từng kích thước và từng cấp áp để đảm bảo khả năng lắp ghép đồng bộ giữa các thiết bị trong hệ thống.

Trên thị trường hiện nay, mỗi hệ thống đều có những yêu cầu về khả năng chịu áp lực khác nhau. Do đó mặt bích inox  tiêu chuẩn JIS cũng được chia ra làm nhiều loại với áp lực chịu đựng từ bé đến lớn. Các phân loại được kí hiệu là 5K, 10K, 16K,…. Số càng lớn tương đương với khả năng chịu áp lực càng cao.

Mặt bích JIS inox là gì?
Mặt bích JIS inox là gì?

2. Ý nghĩa JIS 5K, 10K, 16K và 20K

Trong hệ mặt bích JIS, các ký hiệu 5K, 10K, 16K và 20K thể hiện các cấp áp danh nghĩa khác nhau. Số K càng lớn thì yêu cầu chịu áp của mặt bích càng cao, kéo theo sự thay đổi về kết cấu ở từng kích thước DN.

Sự khác nhau giữa các cấp JIS thể hiện ở nhiều thông số như đường kính ngoài D, đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD, số lượng lỗ bulong, đường kính lỗ và độ dày mặt bích. Vì vậy, cùng một DN nhưng JIS 5K, 10K, 16K và 20K có thể có kích thước và bố trí lỗ hoàn toàn khác nhau.

Trong đó, JIS 5K thuộc nhóm cấp áp thấp và thường có kết cấu nhẹ hơn. JIS 10K là cấp được sử dụng phổ biến trên nhiều hệ thống đường ống, van và máy bơm. JIS 16K có khả năng chịu áp cao hơn, còn JIS 20K thường có độ dày và kết cấu bulong lớn hơn ở nhiều kích thước để đáp ứng các hệ thống có áp lực cao hơn.

Giá trị K thể hiện cấp áp danh nghĩa của mặt bích. Tuy nhiên áp suất làm việc thực tế của từng sản phẩm còn liên quan đến vật liệu chế tạo, nhiệt độ lưu chất và điều kiện vận hành của hệ thống.

Mặt bích JIS 20K inox 304
Mặt bích JIS 20K inox 304

3. Cách đọc bảng thông số mặt bích JIS

Bảng thông số mặt bích JIS thể hiện các kích thước cơ bản dùng để xác định quy cách và khả năng lắp ghép của mặt bích. Mỗi ký hiệu trong bảng tương ứng với một vị trí kích thước trên bản vẽ kỹ thuật, vì vậy khi đối chiếu cần hiểu rõ ý nghĩa của từng thông số.

  • DN: Đường kính danh nghĩa của mặt bích và đường ống tương ứng. Đây là thông số dùng để gọi kích thước sản phẩm, không phải đường kính đo trực tiếp trên mặt bích.
  • d: Đường kính lỗ trong của mặt bích, là phần không gian để lưu chất đi qua.
  • D: Đường kính ngoài tổng thể của mặt bích.
  • C hoặc PCD: Đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bulong. Đây là một trong những thông số quan trọng nhất khi kiểm tra khả năng lắp ghép giữa hai mặt bích.
  • No.: Số lượng lỗ bulong được bố trí xung quanh mặt bích.
  • h: Đường kính của từng lỗ bulong.
  • t: Độ dày của mặt bích.

Khi xác định một mặt bích JIS theo bảng tra, các thông số DN, D, PCD, số lượng lỗ bulong, đường kính lỗ và độ dày cần được đối chiếu đồng thời. Trong đó, PCD kết hợp với độ dày và số lượng lỗ bulong giúp phân biệt khá rõ các cấp JIS khi các mặt bích có cùng kích thước DN.

4. Bảng tra thông số mặt bích JIS

Bảng tra thông số mặt bích JIS được chia theo từng cấp áp để thuận tiện khi đối chiếu kích thước thực tế. Với cùng một DN, các cấp JIS 5K, 10K, 16K và 20K có thể khác nhau về đường kính ngoài, PCD, số lượng lỗ bulong, đường kính lỗ và độ dày mặt bích. Vì vậy, từng cấp JIS sẽ có một bảng kích thước riêng.

4.1. Bảng tra thông số JIS 5K

Mặt bích JIS 5K thuộc nhóm cấp áp thấp trong hệ tiêu chuẩn JIS. Kết cấu của mặt bích thường tương đối gọn, độ dày và hệ bulong nhỏ hơn so với các cấp áp cao hơn ở nhiều kích thước DN.

Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH JIS 5K
DN d D C (PCD) No. h t
DN10 17.8 75 55 4 12 9
DN15 22.2 80 60 4 12 9
DN20 27.7 85 65 4 12 10
DN25 34.5 95 75 4 12 10
DN32 43.2 115 90 4 15 12
DN40 49.1 120 95 4 15 12
DN50 61.1 130 105 4 15 14
DN65 77.1 155 130 4 15 14
DN80 90.0 180 145 4 19 14
DN100 115.4 200 165 8 19 16
DN125 141.2 235 200 8 19 16
DN150 166.6 265 230 8 19 18
DN200 218.0 320 280 8 23 20
DN250 269.5 385 345 12 23 22
DN300 321.0 430 390 12 23 22
DN350 358.0 480 435 12 25 24
DN400 409.0 540 495 16 25 24
DN450 460.0 605 555 16 25 24
DN500 511.0 655 605 20 25 24
DN550 562.0 720 665 20 27 26
DN600 613.0 770 715 20 27 26
DN650 664.0 825 770 24 27 26
DN700 715.0 875 820 24 27 26
DN750 766.0 945 880 24 33 28
DN800 817.0 995 930 24 33 28
DN900 919.0 1095 1030 24 33 30
DN1000 1021.0 1195 1130 28 33 32

4.2. Bảng tra thông số JIS 10K

Mặt bích JIS 10K là một trong những cấp JIS được sử dụng phổ biến trên thị trường. Loại này thường gặp trên đường ống, van, máy bơm và nhiều thiết bị công nghiệp nhờ phạm vi ứng dụng rộng và kết cấu phù hợp với nhiều hệ thống áp suất trung bình.

Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH JIS 10K
DN d D C (PCD) No. h t
DN10 17.8 90 65 4 15 12
DN15 22.2 95 70 4 15 12
DN20 27.7 100 75 4 15 14
DN25 34.5 125 90 4 19 14
DN32 43.2 135 100 4 19 16
DN40 49.1 140 105 4 19 16
DN50 61.1 155 120 4 19 16
DN65 77.1 175 140 4 19 18
DN80 90.0 185 150 8 19 18
DN100 115.4 210 175 8 19 18
DN125 141.2 250 210 8 23 20
DN150 166.6 280 240 8 23 22
DN200 218.0 330 290 12 23 22
DN250 269.5 400 355 12 25 24
DN300 321.0 445 400 16 25 24
DN350 358.0 490 445 16 25 26
DN400 409.0 560 510 16 27 28
DN450 460.0 620 565 20 27 30
DN500 511.0 675 620 20 33 30
DN550 562.0 745 680 24 33 32
DN600 613.0 795 730 24 33 32
DN650 664.0 845 780 24 33 34
DN700 715.0 905 840 24 33 34
DN750 766.0 970 900 24 33 36
DN800 817.0 1020 950 28 33 36
DN900 919.0 1120 1050 28 33 38
DN1000 1021.0 1235 1160 28 39 40

4.3. Bảng tra thông số JIS 16K

Mặt bích JIS 16K được thiết kế cho cấp áp cao hơn JIS 10K. Kết cấu mặt bích thường chắc chắn hơn, đồng thời đường kính ngoài, PCD, số lượng lỗ bulong và độ dày có thể thay đổi rõ rệt ở một số DN.

Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH JIS 16K
DN d D C (PCD) No. h t
DN10 17.8 90 65 4 15 12
DN15 22.2 95 70 4 15 12
DN20 27.7 100 75 4 15 14
DN25 34.5 125 90 4 19 14
DN32 43.2 135 100 4 19 16
DN40 49.1 140 105 4 19 16
DN50 61.1 155 120 8 19 16
DN65 77.1 175 140 8 19 18
DN80 90.0 200 160 8 23 20
DN100 115.4 225 185 8 23 22
DN125 141.2 270 225 8 25 22
DN150 166.6 305 260 12 25 24
DN200 218.0 350 305 12 25 26
DN250 269.5 430 380 12 27 28
DN300 321.0 480 430 16 27 30
DN350 358.0 540 480 16 33 34
DN400 409.0 605 540 16 33 38
DN450 460.0 675 605 20 33 40
DN500 511.0 730 660 20 33 42
DN550 562.0 795 720 20 39 44
DN600 613.0 845 770 24 39 46
DN650 664.0 895 820 24 39 48
DN700 715.0 960 875 24 42 50
DN750 766.0 1020 935 24 42 52
DN800 817.0 1080 990 24 48 54
DN900 919.0 1185 1090 28 48 58
DN1000 1021.0 1320 1210 28 56 62

4.4. Bảng tra thông số JIS 20K

Mặt bích JIS 20K thuộc nhóm cấp áp cao trong các loại JIS thường gặp. Ở nhiều kích thước, mặt bích có độ dày lớn hơn, đường kính ngoài lớn hơn và hệ bulong được bố trí chắc chắn hơn để đáp ứng điều kiện làm việc có áp suất cao.

Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
Bản vẽ và thông số của mặt bích inox JIS
THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH JIS 20K
DN d D C (PCD) No. h t
DN10 17.8 90 65 4 15 14
DN15 22.2 95 70 4 15 14
DN20 27.7 100 75 4 15 16
DN25 34.5 125 90 4 19 16
DN32 43.2 135 100 4 19 18
DN40 49.1 140 105 4 19 18
DN50 61.1 155 120 8 19 18
DN65 77.1 175 140 8 19 20
DN80 90.0 200 160 8 23 22
DN100 115.4 225 185 8 23 24
DN125 141.2 270 225 8 25 26
DN150 166.6 305 260 12 25 28
DN200 218.0 350 305 12 25 30
DN250 269.5 430 380 12 27 34
DN300 321.0 480 430 16 27 36
DN350 358.0 540 480 16 33 40
DN400 409.0 605 540 16 33 46
DN450 460.0 675 605 20 33 48
DN500 511.0 730 660 20 33 50
DN550 562.0 795 720 20 39 52
DN600 613.0 845 770 24 39 54
DN650 664.0 945 850 24 48 60
DN700 715.0 995 900 24 48 64
DN750 766.0 1080 970 24 56 68
DN800 817.0 1140 1030 24 56 72
DN900 919.0 1250 1140 28 56 76
DN1000

5. Cách xác định kích thước và tiêu chuẩn mặt bích

Để xác định một mặt bích đang sử dụng thuộc kích thước DN nào và tiêu chuẩn JIS 5K, 10K, 16K hay 20K, có thể kiểm tra theo hai cách phổ biến.

Cách 1: Xác định qua thông số được khắc trên sản phẩm

Trên bề mặt mặt bích thường có các ký hiệu như DN, JIS 10K, JIS 16K, SUS304, SUS316 hoặc các thông tin liên quan đến nhà sản xuất. Nếu ký hiệu còn rõ, có thể dựa vào đó để xác định nhanh kích thước và tiêu chuẩn của mặt bích.

Cách này là cách dễ nhất và cho kết quả tương đối chính xác. Tuy nhiên trong thực tế vẫn có trường hợp thông số được khắc không đầy đủ hoặc không hoàn toàn trùng với kích thước thực tế của sản phẩm.

Cách 2: Đo trực tiếp các kích thước trên mặt bích

Đây là cách xác định thực tế và chính xác hơn. Thông thường chỉ cần đo ba thông số chính:

  • Đường kính vòng tâm lỗ bulongC (PCD)
  • Độ dày mặt bích t
  • Đường kính lỗ trong d

Sau khi có ba kích thước này, có thể đối chiếu với bảng tra mặt bích JIS để xác định được DN của mặt bích và cấp tiêu chuẩn mặt bích JIS tương ứng. Trong đó, d giúp xác định kích thước mặt bích, PCD và độ dày t giúp xác định tiêu chuẩn nhanh chóng.

6. Inox TK cung cấp mặt bích JIS 5K, 10K, 16K, 20K

Inox TK là đơn vị chuyên cung cấp các dòng mặt bích inox JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K và JIS 20K phục vụ kết nối đường ống inox công nghiệp, van inox công nghiệp, máy bơm và nhiều thiết bị công nghiệp khác. Sản phẩm có nhiều kích thước và quy cách khác nhau, đáp ứng nhu cầu thay thế mặt bích cũ, lắp đặt hệ thống mới hoặc cung cấp số lượng lớn cho công trình và nhà máy.

Mặt bích JIS tại INOX TK đa dạng kích thước từ bé đến lớn
Mặt bích JIS tại INOX TK đa dạng kích thước từ bé đến lớn

Một số ưu điểm khi đặt mua mặt bích JIS tại Inox TK gồm:

  • Đa dạng tiêu chuẩn: Có các cấp 10K, 16K và 20K với nhiều kích thước DN khác nhau.
  • Đa dạng vật liệu: Cung cấp mặt bích inox 304, inox 316L phù hợp với từng môi trường sử dụng.
  • Nhiều kiểu mặt bích: Có mặt bích rỗng, mặt bích mù và nhiều quy cách sử dụng cho hệ thống đường ống công nghiệp.
  • Kho hàng nhiều kích thước: Sẵn nhiều quy cách phổ biến, đáp ứng cả đơn hàng lẻ và đơn hàng dự án.
  • Hỗ trợ xác định đúng mặt bích: Khách hàng có thể cung cấp PCD, độ dày và đường kính lỗ trong để Inox TK đối chiếu kích thước DN và tiêu chuẩn phù hợp.
  • Hàng hóa có nguồn gốc rõ ràng: Hỗ trợ CO–CQ và hóa đơn VAT theo yêu cầu của đơn hàng.
  • Cung cấp đồng bộ vật tư: Có thể đặt cùng bulong, gioăng, van inox, ống inox và các phụ kiện đường ống khác.
  • Giao hàng toàn quốc: Hỗ trợ đóng gói và vận chuyển đến nhà máy, công trình hoặc đơn vị thi công tại nhiều tỉnh thành.

Liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ tư vấn và báo giá mặt bích JIS 5K, 10K, 16K, 20K tận tình và chu đáo.

LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG:

7. Câu hỏi thường gặp

Cùng DN nhưng JIS 10K và JIS 16K có lắp với nhau được không?

Không. Mặt bích JIS 10K và JIS 16K không lắp trực tiếp với nhau được do vị trí lỗ bulong khác nhau. Đường kính vòng tâm lỗ bulong PCD và cách bố trí hệ lỗ không tương ứng, vì vậy các lỗ bulong của hai mặt bích không trùng tâm để bắt bulong liên kết.

JIS 16K và JIS 20K có lắp với nhau được không?

Được. Mặt bích JIS 16K và JIS 20K có cùng vị trí lỗ bulong, vì vậy có thể lắp ghép trực tiếp với nhau về mặt kích thước liên kết. Tuy nhiên, hai tiêu chuẩn này có độ dày và cấp áp suất khác nhau. Khi sử dụng chung trong một hệ thống cần kiểm tra áp suất làm việc thực tế để xác định cấp JIS 16K có đáp ứng được yêu cầu chịu áp của hệ thống hay không.

PCD của mặt bích là gì và đo như thế nào?

PCD là đường kính vòng tâm lỗ bulong, tức đường kính của đường tròn tưởng tượng đi qua tâm của các lỗ bulong trên mặt bích.

Cách đo khá đơn giản. Trước tiên, tìm hai lỗ bulong nằm đối xứng với nhau qua tâm mặt bích, sau đó đo khoảng cách từ tâm của lỗ bulong này đến tâm của lỗ bulong đối diện. Giá trị đo được chính là PCD.

Một mẹo thực tế giúp đo nhanh hơn là đo từ mép của một lỗ bulong đến mép cùng hướng của lỗ bulong đối diện. Do hai lỗ có cùng đường kính, khoảng cách này cũng chính là giá trị PCD của mặt bích.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *