I. Đặc điểm ống inox vi sinh
Ống inox vi sinh là loại ống làm từ thép không gỉ có hình trụ rỗng, được đánh bóng bề mặt cả bên trong và bên ngoài với độ Ra 0,4μm ∼ 0,8μm giúp lưu chất đi qua trơn tru mà không bị bám dính lên thành ống. Chúng thường được dùng để dẫn truyền các lưu chất ở trạng thái chảy được như chất lỏng, chất khí, bột,…
Xuất hiện nhiều ở các dây chuyền sản xuất thực phẩm, dược phẩm nên loại ống này còn có tên gọi khác là ống inox thực phẩm.

1. Vật liệu thép không gỉ
Cái tên thép không gỉ luôn khiến người ta lầm tưởng rằng inox sẽ không bị rỉ sét. Nhưng sự thật hoàn toàn không phải như vậy, inox không phải sẽ không bị hoen gỉ mà do khả năng hạn chế bị rỉ sét của nó tốt hơn so với các loại thép thông thường.
1.1 Khả năng chống ăn mòn của inox
Inox là một hợp kim chứa tối thiểu 10,5% Crom (Cr), thành phần này khi tiếp xúc với không khí chứa oxy thì sẽ ngay lấp tức tạo nên một lớp màng oxit cực mỏng bao bọc bề mặt của inox. Lớp màng giúp ngăn chặn sự tiếp xúc của các thành phần kim loại bên trong với oxy nên inox không bị rỉ sét. Đặc biết lớp oxit này có khả năng tái tạo rất mạnh mẽ.
Ống inox vi sinh được làm từ 2 loại vật liệu inox 304 hoặc inox 316, mỗi loại đều sẽ có một khả năng chống ăn mòn theo cấp độ khác nhau. Thường thì inox 316 sẽ chống ăn mòn vượt trội hơn inox 304.
1.2 Khả năng chịu áp lực của inox
Độ cứng của inox tương đối tốt, tuy nhiên độ cứng không phải thứ duy nhất quyết định khả năng chị lực của inox vì cứng quá sẽ dễ bị vỡ hay đứt gãy. Tuy nhiên khi độ cứng này kết hợp với độ dẻo mà Niken (Ni) mang lại thì khả năng chống chịu áp lực của inox được gia tăng vượt trội so với các loại thép thông thường.
Ống inox vi sinh gồm 2 loại là ống hàn inox vi sinh và ống đúc inox vi sinh.
- Ống hàn inox vi sinh được làm ra bằng cách hàn mép của dải inox được cuộn tròn thành dạng ống nên khả năng chịu áp lực của ống khoảng 16 bar đến 20 bar.
- Ống đúc inox vi sinh nhờ không có mối hàn nên độ chắc chắn rất cao, chịu được áp lực lên tới 40 bar.
1.3 Khả năng chịu nhiệt độ cao của inox
Khả năng chịu nhiệt độ cao của inox là rất tốt, khoảng 800ºC – 900ºC. Nhờ vậy mà ống inox vi sinh có thể phù hợp với gần như tất cả các hệ thống dẫn truyền chất lưu hiện nay.

2. Bề mặt của ống inox vi sinh
Như các bạn đã biết, ống inox vi sinh là loại ống được mài nhẵn và đánh bóng ở cả bề mặt bên trong lẫn bề mặt bên ngoài, khác hoàn toàn so với ống inox công nghiệp chỉ được xử lí phun cát. Vậy tại sao lại phải đánh bóng bề mặt hay nói cách khác là việc đánh bóng bề mặt của ống inox có tác dụng gì?
Ống inox khi chưa qua xử lí bề mặt sẽ có những vết rỗ ở trên thành ống, nếu như đem ống này vào sử dụng cho hệ thống vi sinh thì những lưu chất di chuyển bên trong ống sẽ bị tồn đọng lại tại những điểm bị rỗ, lâu dần chúng sẽ tạo thành những mảng bám, là nơi thích hợp để cho các vi sinh vật có hại phát triển và chúng sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của lưu chất.
Vì lí do trên, ống inox khi đưa vào hoạt động trong các ngành có yêu cầu về độ sạch cao thì cần phải được xử lí bề mặt bằng việc đánh bóng cả bên trong lẫn bên ngoài để đảm bảo không còn vết rỗ trên thành ống, giúp cho lưu chất đi qua hoàn toàn. Ngoài ra, bề mặt trơn nhẵn còn giúp cho việc vệ sinh đường ống trở nên dễ dàng hơn.

II. Phân loại ống vi sinh inox
Trong nhóm ống inox vi sinh, cách phân loại phổ biến nhất trên thực tế là dựa theo mác thép và kết cấu chế tạo.
1. Phân loại theo chất liệu (Inox 304 / Inox 316L)
Chất liệu là “nhãn” quan trọng nhất khi gọi tên ống inox vi sinh, vì nó gắn trực tiếp với khả năng chống ăn mòn, độ ổn định bề mặt và yêu cầu vệ sinh đường ống. Trên thị trường, hai nhóm được dùng nhiều nhất là 304 và 316L.
- Ống inox vi sinh 304 (SUS 304, 304L): là nhóm phổ biến, được cung ứng rộng rãi theo nhiều quy cách khác nhau. Đặc trưng của ống vi sinh 304 là khả năng chống rỉ sét tốt, giá cả hợp lí nên được sử dụng ở đại đa số các hệ thống.
- Ống inox vi sinh 316L (SUS 316L): Là nhóm vật liệu vi sinh cao hơn, có bổ sung Molypden (Mo) giúp tăng khả năng chống ăn mòn so với 304. Ống vi sinh làm từ vật liệu inox 316 có giá cao hơn nhiều so với inox 304 nên chỉ những vị trí có điều kiện làm việc cực kì khắc nghiệt hoặc yêu cầu cực kì khắt khe thì mới cần dùng tới loại ống này.
| Bảng so sánh ống vi sinh inox 304 và ống vi sinh inox 316 | ||
| Tiêu chí | Ống vi sinh inox 304 | Ống vi sinh inox 316 |
| Khả năng chống ăn mòn | Có khả năng chống ăn mòn tốt, khó bị oxy hoá trong những môi trường hoá chất ăn mòn nhẹ. Tuy nhiên ống vi sinh inox 304 rất dễ bị ăn mòn trong môi trường clorua hay nói cách khác là muối biển. | Khả năng chống ăn mòn của ống inox vi sinh 316 tốt hơn inox 304, phù hợp sử dụng trong môi trường có tính bào mòn cao như môi trường axit. |
| Khả năng chịu lực | Về khả năng chịu áp lực thì 2 loại gần như tương đương. | Tương đương inox 304 |
| Bề mặt | Bề mặt của 2 loại sẽ có độ sáng bóng tương đương nhau. | Tương đương inox 304. |
| Phản ứng với muối và axit | Có phản ứng | Không phản ứng |
| Giá thành sản phẩm | Giá của ống inox vi sinh 304 được cho là nằm ở mức trung bình, không thấp nhưng cũng không quá cao. | Với những đặc tính vượt trội của mình thì giá thành của ống inox vi sinh 316 cao là điều hiển nhiên. |
2. Phân loại theo kết cấu (Ống hàn / Ống đúc)
Ngoài mác thép, kết cấu chế tạo là tiêu chí thứ hai để phân loại ống inox vi sinh. Hai nhóm kết cấu thường gặp là ống hàn và ống đúc. Khi viết nội dung website, nên nêu đúng bản chất chế tạo và đặc điểm nhận biết theo kết cấu.
- Ống hàn inox vi sinh (Welded Sanitary Tube): Được tạo từ băng hoặc tấm inox cuộn, gia công tạo hình và hàn dọc theo thân ống. Trong ứng dụng vi sinh, phần mối hàn và bề mặt trong luôn được xử lý để đạt độ nhẵn theo yêu cầu vệ sinh nên có thể yên tâm rằng ống hàn vi sinh vẫn đạt chuẩn khi đưa vào sự dụng. Đây là dạng kết cấu rất phổ biến trong nguồn cung ống vi sinh.
- Ống đúc inox vi sinh (Seamless Sanitary Tube): Là ống không có đường hàn dọc thân, được tạo theo công nghệ ống liền mạch. Đặc điểm nhận dạng cốt lõi là không tồn tại đường hàn dọc trên thân ống. Trong nhóm ống vi sinh, loại này thường được cung cấp cho những hệ thống vận hành với áp lực cao để đảm bảo điều kiện an toàn.

Cùng Inox TK theo dõi bảng so sánh dưới đây để hiểu hơn về sự khác biệt giữa 2 loại ống này.
| Bảng so sánh giữa 2 loại ống inox vi sinh dạng đúc và dạng hàn | ||
| Tiêu chí | Ống đúc inox vi sinh | Ống hàn inox vi sinh |
| Khả năng chống ăn mòn | Khả năng chống ăn mòn rất tốt | Ống hàn inox vi sinh cũng có khả năng chống ăn mòn tương tự nếu vết hàn được xử lí đúng chuẩn |
| Khả năng chịu lực | Do là ống được đúc trực tiếp từ phôi với kết cấu liền mạch giúp ống đúc chịu được áp lực, áp suất rất cao. Có thể lên tới 40bar | Do kết cấu không liền mạch nên khả năng chịu lực của ống hàn cũng theo đó bị giảm đi đáng kể, trung bình ống chịu được áp lực từ 16 bar (ống dày 1.2mm) tới 20 bar (ống dày 1.5mm) |
| Bề mặt | Nhẵn, bóng ở cả mặt bên trong lẫn bên ngoài | Sáng bóng cả bên trong lẫn bên ngoài. Khi sờ cảm nhận kĩ thì vẫn sẽ có vết lồi nhẹ do mối hàn tạo ra nhưng rất mờ và tuyệt đối không ảnh hưởng đến tính vi sinh của ống |
| Ứng dụng | Thường được dùng cho các hệ thống cần phải chịu áp lực lớn như khí nén, hơi nước, gas,… | Đại đa số là các hệ thống hoạt động với áp suất thông thường. |
| Giá thành sản phẩm | Do quá trình tạo ra ống đúc khá phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cũng như công nghệ cao nên giá thành của ống đúc inox vi sinh sẽ khá cao. | Ống hàn inox vi sinh được tạo ra đơn giản hơn nên giá thành của ống hàn khá mềm mại đối với thị trường ống hiện nay. |
III. Tiêu chuẩn ống inox vi sinh
Khi nói đến nội dung về thông số kích thước ống inox vi sinh, phần “tiêu chuẩn” là lớp thông tin giúp kỹ sư nhận biết quy ước đường kính, độ dày, dung sai và yêu cầu bề mặt. Các tiêu chuẩn được gặp nhiều nhất gồm SMS 3008, DIN 11850, ASTM A270, ISO 2037, JIS G3447 và BS 4825.
1. SMS 3008
Tiêu chuẩn SMS 3008 là một tiêu chuẩn của Thụy Điển dành cho ống inox dùng trong ngành thực phẩm, thường gặp dưới dạng ống inox hàn và ống inox đúc trong các hệ thống yêu cầu vệ sinh cao. Trên thị trường vật tư vi sinh, SMS 3008 thường được nhắc như một hệ kích thước SMS để đồng bộ đường ống và phụ kiện tháo lắp nhanh trong các tuyến ống vệ sinh.
| Ống inox vi sinh SMS 3008 | |||
| Size OD | Dung sai | Độ dày (t) | Dung sai |
| 1″ (25.00) | +/-0.13 | 1.20 | +/-10% |
| 1 1/4″ (32.00) | +/-0.20 | 1.20 | +/-10% |
| 1 1/2″ (38.00) | +/-0.20 | 1.20 | +/-10% |
| 2″ (51.00) | +/-0.20 | 1.20 | +/-10% |
| 2 1/2″ (63.50) | +/-0.25 | 1.60 | +/-10% |
| 3″ (76.10) |
+/-0.25 | 1.60 | +/-10% |
| 4″ (101.60) | +/-0.38 | 2.00 | +/-10% |
2. DIN 11850
Tiêu chuẩn DIN là viết tắt của Deutsches Institut für Normung, tức Viện Tiêu chuẩn hóa Đức. DIN được thành lập tại Đức từ năm 1917 và là tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của Đức.
DIN 11850 là bộ tiêu chuẩn kích thước cho ống dùng trong các hệ yêu cầu vệ sinh cao tại châu Âu. Trên thực tế thị trường, DIN 11850 được nhắc đến rất nhiều như một “hệ kích thước” cho ống và phụ kiện vi sinh. Từ 2014, DIN 11850 được thay thế bởi tiêu chuẩn châu Âu EN 10357 để thống nhất các tiêu chuẩn theo từng quốc gia thành một chuẩn chung trong EU.
| Ống inox vi sinh DIN 11850 | ||||
| DN | OD | Dung sai | Độ dày (t) | Dung sai |
| 10 | 12 | ±0.12 | 1.50 | ±10% |
| 15 | 18 | ±0.12 | 1.50 | ±10% |
| 20 | 22 | ±0.12 | 1.50 | ±10% |
| 25 | 28 | ±0.15 | 1.50 | ±10% |
| 32 | 34 | ±0.15 | 1.50 | ±10% |
| 40 | 40 | ±0.20 | 1.50 | ±10% |
| 50 | 52 | ±0.20 | 1.50 | ±10% |
| 65 | 70 | ±0.30 | 2.00 | ±10% |
| 80 | 85 | ±0.30 | 2.00 | ±10% |
| 100 | 104 | ±0.30 | 2.00 | ±10% |
| 125 | 129 | ±0.40 | 2.00 | ±10% |
| 150 | 154 | ±0.40 | 2.00 | ±10% |
| 200 | 204 | ±0.40 | 2.00 | ±10% |
| 250 | 254 | ±0.40 | 2.00 | ±10% |
| 300 | 304 | ±0.40 | 2.00 | ±10% |
3. ASTM A270
Tiêu chuẩn ASTM là viết tắt theo tên tổ chức ASTM International, tiền thân là American Society for Testing and Materials. ASTM hình thành từ năm 1898, do nhóm kỹ sư và nhà khoa học khởi xướng, trong đó thường được nhắc đến vai trò của Charles B. Dudley trong giai đoạn thành lập.
ASTM A270/A270M là “Standard Specification” cho ống inox vi sinh dùng trong các ngành như sữa và thực phẩm, nhấn mạnh yêu cầu về bề mặt và tính vệ sinh. Tiêu chuẩn này bao phủ ống seamless và welded, đồng thời nêu dải kích thước lên tới đường kính ngoài 12 inch (300 mm).
| Ống inox vi sinh ASTM A270 | |||
| Size OD | Dung sai | Độ dày (t) | Dung sai |
| 1/2″ (12.7) | ±0.005″ (0.13) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 3/4″ (19.1) | ±0.005″ (0.13) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 1″ (25.4) | ±0.005″ (0.13) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 1 1/4″ (31.8) | ±0.080″ (0.20) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 1 1/2″ (38.1) | ±0.080″ (0.20) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 2″ (50.8) | ±0.080″ (0.20) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 2 1/2″ (63.5) | ±0.010″ (0.25) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 3″ (76.32) | ±0.010″ (0.25) | 0.059″ (1.50) | ±10.0% |
| 4″ (101.6) | ±0.015″ (0.38) | 0.079″ (2.00) | ±10.0% |
| 6″ (152.4) | ±0.030″ (0.76) | 0.079″ (2.00) | ±10.0% |
| 6″ (152.4) | ±0.030″ (0.76) | 0.12″ (3.05) | ±10.0% |
| 8″ (203.2) | ±0.040″ (1.016) | 0.12″ (3.05) | ±10.0% |
| 10″ (254) | ±0.040″ (1.016) | 0.12″ (3.05) | ±10.0% |
| 10″ (254) | ±0.040″ (1.016) | 0.134″ (3.40) | ±10.0% |
| 12″ (304.8) | ±0.040″ (1.016) | 0.12″ (3.05) | ±10.0% |
| 12″ (304.8) | ±0.040″ (1.016) | 0.134″ (3.40) | ±10.0% |
4. JIS G3447
Tiêu chuẩn JIS là hệ Japanese Industrial Standards của Nhật Bản. Cơ quan đóng vai trò trung tâm trong xây dựng JIS là Japanese Industrial Standards Committee (JISC). JISC được thiết lập theo luật tiêu chuẩn hóa công nghiệp của Nhật từ năm 1949 và là tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của Nhật trong hệ thống ISO.
JIS G3447 là tiêu chuẩn quy định yêu cầu cho stainless steel sanitary pipes, tức ống inox vệ sinh, dùng cho các lĩnh vực như sữa và thực phẩm. Phần “G” trong hệ JIS thường gắn với nhóm tiêu chuẩn vật liệu kim loại và thép. Trong bản tiêu chuẩn, phạm vi nêu rõ đây là ống inox vi sinh phục vụ các ngành có yêu cầu vệ sinh.
| Ống inox vi sinh JIS G3447 | |||
| Size OD | Dung sai | Độ dày (t) | Dung sai |
| 25.4 | ±0.15 | 1.2 | ±10.0% |
| 31.8 | ±0.16 | 1.2 | ±10.0% |
| 38.1 | ±0.19 | 1.2 | ±10.0% |
| 50.8 | ±0.25 | 1.5 | ±10.0% |
| 63.5 | ±0.25 | 2.0 | ±10.0% |
| 76.3 | ±0.25 | 2.0 | ±10.0% |
| 89.1 | +0.30 -0.40 |
2.0 | ±10.0% |
| 101.6 | +0.35 -0.40 |
2.0 | ±10.0% |
| 114.3 | +0.40 -0.60 |
3.0 | ±10.0% |
| 139.8 | +0.40 -0.80 |
3.0 | ±10.0% |
| 165.2 | +0.40 -1.20 |
3.0 | ±10.0% |
5. BS 4825
Tiêu chuẩn BS là viết tắt của British Standards, hệ tiêu chuẩn Anh. Đơn vị ban hành và quản lý tiêu chuẩn BS là BSI (British Standards Institution), được thành lập năm 1901 và được nhắc đến như tổ chức tiêu chuẩn quốc gia đầu tiên trên thế giới theo công bố của BSI.
BS 4825 là bộ tiêu chuẩn dành riêng cho ống và phụ kiện inox dùng trong ngành thực phẩm và các ứng dụng cần yêu cầu vệ sinh cao. Riêng phần ống thường tham chiếu trực tiếp tới BS 4825-1 với tên “Specification for tubes”, bao phủ ống inox austenitic dạng seamless hoặc longitudinally welded và quy định về kích thước, dung sai, bề mặt và vật liệu.
| Ống inox vi sinh BS 4825 | |||
| Size OD | Dung sai | Độ dày (t) | Dung sai |
| 12.70 | ±0.1 | 1.20 | ±10.0% |
| 15.88 | ±0.1 | 1.20 | ±10.0% |
| 19.05 | ±0.1 | 1.20 | ±10.0% |
| 25.40 | ±0.1 | 1.20 | ±10.0% |
| 25.40 | ±0.1 | 1.60 | ±10.0% |
| 38.10 | ±0.1 | 1.20 | ±10.0% |
| 38.10 | ±0.1 | 1.60 | ±10.0% |
| 50.80 | ±0.1 | 1.20 | ±10.0% |
| 50.80 | ±0.1 | 1.60 | ±10.0% |
| 63.50 | ±0.1 | 1.60 | ±10.0% |
| 76.20 | ±0.1 | 1.60 | ±10.0% |
| 101.60 | ±0.1 | 2.00 | ±10.0% |
| 114.30 | ±0.38 | 2.00 | ±10.0% |
| 139.70 | ±0.38 | 2.00 | ±10.0% |
| 168.30 | ±0.76 | 2.60 | ±10.0% |
| 219.10 | ±1.55 | 2.60 | ±10.0% |
6. ISO 2037
ISO là viết tắt của International Organization for Standardization, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ra đời năm 1947 sau giai đoạn các quốc gia thống nhất xây dựng một cơ chế tiêu chuẩn hóa toàn cầu.
ISO 2037 là tiêu chuẩn dành cho ống inox cho ngành thực phẩm, trong đó quy định các nội dung xoay quanh kích thước, dung sai, độ nhám bề mặt, vật liệu và yêu cầu vệ sinh cho ống inox dạng seamless hoặc welded. Tiêu chuẩn này được chuẩn bị bởi ISO/TC 5 (Ferrous metal pipes and metallic fittings), tiểu ban SC 1 (Steel tubes).
IV. Cách tính trọng lượng ống inox vi sinh
Ống inox vi sinh là một vật tư quan trọng trong mọi hệ thống dẫn truyền lưu chất sạch. Những người làm việc với ống vi sinh đều cần nắm được công thức tính trọng lượng ống inox một cách chính xác nhắm mục đích dự trù kinh phí vận chuyển hay tính toán thiết kế hệ thống.

| Công thức tính khối lượng inox dạng ống tròn | ||
| Loại vật liệu | Tỉ trọng (g/cm3) | Công thức tính |
| SUS 304/304L | 7.93 | W = 0.02491 × t × (D − t) |
| SUS 316/316L | 7.98 | W = 0.02507 × t × (D − t) |
Trong đó:
W: Là khối lượng
D: Là đường kính
t: Là độ dày ống
Ví dụ: Ống inox 316 kích thước 50.8 *1.5 dài 18 mét
W = 0.02507 × 1.5 × (50.8 − 1.5) ≈ 1.8539 kg/mét
⇒ Trọng lượng của cây ống inox 304 50.8 *1.5 dài 18m = 1.132 × 6 = 33.3707 kg
Dựa theo công thức trên, chúng tôi có một công cụ tính trọng lượng inox dạng ống tự động giúp bạn có được kết quả nhanh chóng hơn rất nhiêu so với việc tính toán bằng tay.
V. Giá ống inox vi sinh
Giá ống inox vi sinh trên thị trường không có một mức cố định vì bản chất đây là nhóm vật tư bị chi phối đồng thời bởi giá nguyên liệu inox, tiêu chuẩn kích thước, yêu cầu bề mặt và độ minh bạch chứng từ theo lô hàng. Cũng vì vậy, cùng một kích thước DN hoặc OD tương đương nhưng báo giá giữa các nhà cung cấp có thể chênh lệch đáng kể.
1. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá ống inox vi sinh
Giá thành ống vi sinh hình thành từ nhiều lớp thông số kỹ thuật, trong đó có những yếu tố tác động rất mạnh đến chênh lệch báo giá giữa các cấu hình tưởng như giống nhau.
- Mác thép 304, 304L và 316L: 316L thường có giá cao hơn do thành phần hợp kim và khả năng chống ăn mòn tốt hơn. Ngoài ra, sự khác biệt giữa đúng 316L theo chứng từ và hàng chỉ ghi 316L cũng tạo ra khoảng chênh giá lớn khi xét theo nguồn gốc và truy xuất lô.
- Kết cấu ống hàn hoặc ống đúc: Hai nhóm kết cấu có cấu trúc chế tạo khác nhau nên giá cũng khác. Trong nhóm ống vi sinh, ống hàn phổ biến hơn và dễ tối ưu theo nguồn cung. Ống đúc thường có giá cao hơn và không phải size nào cũng sẵn.
- Độ dày thành ống và chiều dài: Cùng OD nhưng độ dày tăng thì khối lượng theo mét tăng và giá tăng theo. Ngoài ra, ống cắt theo yêu cầu hoặc cấu hình chiều dài đặc thù có thể làm giá thay đổi do hao hụt gia công và đóng gói.
- Yêu cầu kiểm tra và chứng chỉ theo lô: Báo giá có thể thay đổi tùy yêu cầu nghiệm thu và chứng từ như CO-CQ, chứng chỉ vật liệu theo mẻ, chứng chỉ kiểm tra kích thước và kiểm tra bề mặt. Lô hàng càng đầy đủ giấy tờ, càng thuận lợi nghiệm thu thì giá thường cao hơn nhưng minh bạch hơn.
- Số lượng đặt hàng và tính sẵn kho theo size: Size phổ thông, tồn kho sẵn thường có giá ổn định hơn. Size ít dùng, phải đặt theo lô hoặc số lượng nhỏ dễ phát sinh chi phí cắt lẻ và logistics, khiến giá tăng rõ.
- Logistics, đóng gói và bảo vệ bề mặt: Ống vi sinh cần bảo vệ bề mặt để tránh trầy xước và nhiễm bẩn trong vận chuyển và lưu kho. Đóng gói càng kỹ như bọc đầu ống, bọc màng, đóng thùng thì chi phí càng cao và tác động lên giá thành.
2. Bảng giá tham khảo ống inox vi sinh năm 2026
| Bảng giá ống vi sinh inox 304 | |
| Size | VND / mét |
| Φ19 | 65,000 – 86,000 |
| Φ25 | 70,000 – 99,000 |
| Φ32 | 89,000 – 119,000 |
| Φ38 | 115,000 – 155,000 |
| Φ51 | 145,000 – 180,000 |
| Φ63 | 235,000 – 335,000 |
| Φ76 | 265,000 – 385,000 |
| Φ89 | 445,000 – 585,000 |
| Φ102 | 575,000 – 695,000 |
VI. Mua ống inox vi sinh ở đâu?
Với hệ thống ống inox vi sinh, chọn đúng nhà cung cấp không chỉ là chọn một nơi bán hàng, mà là chọn độ ổn định cho cả công trình. Khi vật tư không đúng tiêu chuẩn, bề mặt không đạt hoặc chứng từ không rõ ràng, rủi ro thường xuất hiện ở giai đoạn nghiệm thu và vận hành, gây phát sinh chi phí, chậm tiến độ và khó kiểm soát chất lượng hệ thống về lâu dài.
Trên thị trường, Inox TK là một trong những nhà cung cấp nổi bật trong ngành, được nhiều đơn vị kỹ thuật và bộ phận mua hàng đánh giá cao nhờ độ uy tín, nguồn hàng đa dạng và nền tảng chuyên sâu về inox vi sinh. Điểm mạnh của Inox TK nằm ở năng lực cung ứng thực tế, tính minh bạch giấy tờ và khả năng tư vấn đúng tiêu chuẩn theo từng hệ thống, từ đó giúp khách hàng triển khai vật tư nhanh, đúng cấu hình và dễ nghiệm thu.

Để đáp ứng nhu cầu từ dự án mới đến thay thế vật tư, Inox TK tập trung xây dựng năng lực cung cấp theo hướng đầy đủ và nhất quán, thể hiện rõ qua những ưu điểm sau.
- Kho hàng lớn, đa dạng kích thước và cấu hình: Inox TK duy trì tồn kho theo nhiều dải size phổ biến của ống vi sinh, đồng thời có khả năng đáp ứng linh hoạt theo yêu cầu hệ tiêu chuẩn và cấu hình công trình. Nhờ vậy, tiến độ cấp hàng ổn định hơn và giảm rủi ro thiếu size khi lắp đặt thực tế.
- Giấy tờ hóa đơn đầy đủ, CO-CQ rõ ràng theo lô: Hàng hóa được cung cấp kèm chứng từ cần thiết phục vụ nghiệm thu, trong đó CO-CQ được kiểm soát rõ ràng theo từng lô sản phẩm. Điều này giúp bộ phận kỹ thuật và mua hàng dễ đối chiếu tiêu chuẩn, vật liệu và nguồn gốc khi triển khai dự án.
- Tư vấn có chuyên môn, hỗ trợ tận tình theo yêu cầu công trình: Thay vì chỉ báo giá theo tên gọi chung, Inox TK tập trung tư vấn đúng cấu hình dựa trên tiêu chuẩn kích thước, mác thép, độ dày và yêu cầu bề mặt phù hợp, giúp khách hàng chốt vật tư nhanh và hạn chế sai lệch khi đưa vào thi công.
- Uy tín thương hiệu được khẳng định qua các đối tác lớn: Inox TK là đối tác cung ứng của nhiều doanh nghiệp quy mô, tiêu biểu như Habeco, Sabeco, Sao Thái Dương, Dược Hoa Linh, Traphaco. Đây là nền tảng thể hiện năng lực cung ứng và mức độ tin cậy trong quá trình đồng hành cùng các đơn vị có tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng chặt chẽ.
Ngoài ống inox vi sinh, Inox TK còn cung cấp các loại phụ kiện bồn tank inox, các loại van như: van vi sinh, van công nghiệp inox và cả các loại phụ kiện đường ống inox vi sinh, phụ kiện đường ống công nghiệp. Liên hệ ngay để được tư vấn tận tình và nhận báo giá ống inox vi sinh theo đúng tiêu chuẩn.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ quaZalo – Ms. Đông)
- SĐT: 088.666.4040 (Ưu tiên liên hệ quaZalo– Ms. Dung)
- SĐT: 088.666.2480 (Ưu tiên liên hệ quaZalo– Ms. Quỳnh Anh)




























Hải –
Ống ở đây chất lượng lúc nào cũng rất tốt. Ngoài ra còn đặt được theo độ mịn yêu cầu nữa nên mình luôn chọn Inox TK là đơn vị đồng hành cùng các dự án.